Kênh video học Quản Trị Mạng  -  Kênh TV và video học lập trình.
+ Trả lời chủ đề
Trang 1/2 1 2 CuốiCuối
Hiện kết quả từ 1 tới 10 của 14

Chủ đề: Tìm hiểu DNS [1] - Tổng quan về DNS

  1. #1
    AHN
    AHN đang ẩn
    iPMAC Pro Avatar của AHN
    Tham gia ngày
    09-07-08
    Đến từ
    http://quantrimang.tv
    Tuổi
    27
    Bài gửi
    556
    Thanks
    0
    Thanked 16 Times in 12 Posts

    Mặc định Tìm hiểu DNS [1] - Tổng quan về DNS

    Giới thiệu về DNS:

    Mỗi máy tính trong mạng muốn liên lạc hay trao đổi thông tin, dữ liệu cho nhau cần phải biết rõ địa chỉ IP của nhau. Nếu số lượng máy tính nhiều thì việc nhớ những địa chỉ IP này rất là khó khăn.
    Mỗi máy tính ngoài địa chỉ IP ra còn có một tên (hostname). Đối với con người việc nhớ tên máy dù sao cũng dễ dàng hơn vì chúng có tính trực quan và gợi nhớ hơn địa chỉ IP. Vì thế, người ta nghĩ ra cách làm sao ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính.
    Ban đầu do quy mô mạng ARPA NET (tiền thân của mạng Internet) còn nhỏ chỉ vài trăm máy, nên chỉ có một tập tin đơn HOSTS.TXT lưu thông tin về ánh xạ tên máy thành địa chỉ IP. Trong đó tên máy chỉ là 1 chuỗi văn bản không phân cấp (flat name). Tập tin này được duy trì tại 1 máy chủ và các máy chủ
    khác lưu giữ bản sao của nó. Tuy nhiên khi quy mô mạng lớn hơn, việc sử dụng tập tin HOSTS.TXT có các nhược điểm như sau:
    - Lưu lượng mạng và máy chủ duy trì tập tin HOSTS.TXT bị quá tải do hiệu ứng “cổ chai”.
    - Xung đột tên: Không thể có 2 máy tính có cùng tên trong tập tin HOSTS.TXT . Tuy nhiên do tên máy không phân cấp và không có gì đảm bảo để ngăn chặn việc tạo 2 tên trùng nhau vì không có cơ chế uỷ quyền quản lý tập tin nên có nguy cơ bị xung đột tên.
    - Không đảm bảo sự toàn vẹn: việc duy trì 1 tập tin trên mạng lớn rất khó khăn. Ví dụ như khi tập tin HOSTS.TXT vừa cập nhật chưa kịp chuyển đến máy chủ ở xa thì đã có sự thay đổi địa chỉ trên mạng rồi.
    Tóm lại việc dùng tập tin HOSTS.TXT không phù hợp cho mạng lớn vì thiếu cơ chế phân tán và mở rộng. Do đó, dịch vụ DNS ra đời nhằm khắc phục các nhược điểm này. Người thiết kế cấu trúc của dịch vụ DNS là Paul Mockapetris - USC's Information Sciences Institute, và các khuyến nghị RFC của DNS là RFC 882 và 883, sau đó là RFC 1034 và 1035 cùng với 1 số RFC bổ sung như bảo mật trên hệ thống DNS, cập nhật động các bản ghi DNS …

    Lưu ý: Hiện tại trên các máy chủ vẫn sử dụng được tập tin hosts.txt để phân giải tên máy tính thành địa chỉ IP (trong Windows tập tin này nằm trong thư mục WINDOWS\system32\drivers\etc)
    Dịch vụ DNS hoạt động theo mô hình Client-Server: phần Server gọi là máy chủ phục vụ tên hay còn gọi là Name Server, còn phần Client là trình phân giải tên - Resolver. Name Server chứa các thông tin CSDL của DNS, còn Resolver đơn giản chỉ là các hàm thư viện dùng để tạo các truy vấn (query) và gửi chúng qua đến Name Server. DNS được thi hành như một giao thức tầng Application trong mạng TCP/IP.
    DNS là 1 CSDL phân tán. Điều này cho phép người quản trị cục bộ quản lý phần dữ liệu nội bộ thuộc phạm vi của họ, đồng thời dữ liệu này cũng dễ dàng truy cập được trên toàn bộ hệ thống mạng theo mô hình Client-Server. Hiệu suất sử dụng dịch vụ được tăng cường thông qua cơ chế nhân bản (replication) và lưu tạm (caching). Một hostname trong domain là sự kết hợp giữa những từ phân cách nhau bởi dấu chấm(.)


    Cơ sở dữ liệu(CSDL) của DNS là một cây đảo ngược. Mỗi nút trên cây cũng lại là gốc của 1 cây con.
    Mỗi cây con là 1 phân vùng con trong toàn bộ CSDL DNS gọi là 1 miền (domain). Mỗi domain có thể phân chia thành các phân vùng con nhỏ hơn gọi là các miền con (subdomain).
    Mỗi domain có 1 tên (domain name). Tên domain chỉ ra vị trí của nó trong CSDL DNS. Trong DNS tên miền là chuỗi tuần tự các tên nhãn tại nút đó đi ngược lên nút gốc của cây và phân cách nhau bởi dấu chấm.
    Tên nhãn bên phải trong mỗi domain name được gọi là top-level domain. Trong ví dụ trước srv1.csc.hcmuns.edu.vn, vậy miền “.vn” là top-level domain. Bảng sau đây liệt kê top-level domain.


    Vì sự quá tải của những domain name đã tồn tại, do đó đã làm phát sinh những top-level domain:

    .arts Những tổ chức liên quan đến nghệ thuật và kiến trúc
    .nom Những địa chỉ cá nhân và gia đình
    .rec Những tổ chức có tính chất giải trí, thể thao
    .firm Những tổ chức kinh doanh, thương mại.
    .info Những dịch vụ liên quan đến thông tin.

    Bên cạnh đó, mỗi nước cũng có một top-level domain. Ví dụ top-leveldomain của Việt Nam là .vn, Mỹ là .us, ta có thể tham khảo thêm thông tin địa chỉ tên miền tại địa chỉ: http://www.thrall.org/domains.htm
    Ví dụ về tên miền của một số quốc gia.

    .vn Việt Nam
    .us Mỹ
    .uk Anh
    .jp Nhật Bản
    .ru Nga
    .cn Trung Quốc

  2. #2
    AHN
    AHN đang ẩn
    iPMAC Pro Avatar của AHN
    Tham gia ngày
    09-07-08
    Đến từ
    http://quantrimang.tv
    Tuổi
    27
    Bài gửi
    556
    Thanks
    0
    Thanked 16 Times in 12 Posts

    Mặc định

    Đặc điểm DNS trong Windows Server 2003

    - Conditional forwarder: Cho phép Name Server chuyển các yêu cầu phân giải dựa theo tên domain trong yêu cầu truy vấn.
    - Stub zone: hỗ trợ cơ chế phân giải hiệu quả hơn.
    - Đồng bộ các DNS zone trong Active Directory (DNS zone replication in Active Directory).
    - Cung cấp một số cơ chế bảo mật tốt hơn trong các hệ thống Windows trước đây.
    - Luân chuyển (Round robin) tất cả các loại RR.
    - Hỗ trợ giao thức DNS Security Extensions (DNSSEC) để cung cấp các tính năng bảo mật cho việc lưu trữ và nhân bản (replicate) zone.
    - Cung cấp tính năng EDNS0 (Extension Mechanisms for DNS) để cho phép DNS Requestor quản bá những zone transfer packet có kích thước lớn hơn 512 byte.

    Cách phân bổ dữ liệu quản lý domain name.

    Những root name server (.) quản lý những top-level domain trên Internet. Tên máy và địa chỉ IP của những name server này được công bố cho mọi người biết và chúng được liệt kê trong bảng sau. Có 13 Root Server đặt khắp nơi trên thế giới.
    Ví dụ 1 số Root Server:


    Thông thường một tổ chức được đăng ký một hay nhiều domain name. Sau đó, mỗi tổ chức sẽ cài đặt một hay nhiều name server và duy trì cơ sở dữ liệu cho tất cả những máy tính trong domain. Những name server của tổ chức được đăng ký trên Internet.
    Một trong những name server này được biết như là Primary Name Server. Nhiều Secondary Name Server được dùng để làm backup cho Primary Name Server. Trong trường hợp Primary bị lỗi, Secondary được sử dụng để phân giải tên. Primary Name Server có thể tạo ra những subdomain và ủy quyền những subdomain này cho những Name Server khác.


  3. #3
    AHN
    AHN đang ẩn
    iPMAC Pro Avatar của AHN
    Tham gia ngày
    09-07-08
    Đến từ
    http://quantrimang.tv
    Tuổi
    27
    Bài gửi
    556
    Thanks
    0
    Thanked 16 Times in 12 Posts

    Mặc định

    Cơ chế phân giải tên.

    Phân giải tên thành IP.
    Root name server : Là máy chủ quản lý các name server ở mức top-level domain. Khi có truy vấn về một tên miền nào đó thì Root Name Server phải cung cấp tên và địa chỉ IP của name server quản lý top-level domain (Thực tế là hầu hết các root server cũng chính là máy chủ quản lý top-level domain) và đến lượt các name server của top-level domain cung cấp danh sách các name server có quyền trên các second-level domain mà tên miền này thuộc vào. Cứ như thế đến khi nào tìm được
    máy quản lý tên miền cần truy vấn. Qua trên cho thấy vai trò rất quan trọng của root name server trong quá trình phân giải tên miền. Nếu mọi root name server trên mạng Internet không liên lạc được thì mọi yêu cầu phân giải đều không thực hiện được.
    Hình vẽ dưới mô tả quá trình phân giải grigiri.gbrmpa.gov.au trên mạng Internet


    Client sẽ gửi yêu cầu cần phân giải địa chỉ IP của máy tính có tên girigiri.gbrmpa.gov.au đến name server cục bộ. Khi nhận yêu cầu từ Resolver, Name Server cục bộ sẽ phân tích tên này và xét xem tên miền này có do mình quản lý hay không. Nếu như tên miền do Server cục bộ quản lý, nó sẽ trả lời địa chỉ IP của tên máy đó ngay cho Resolver. Ngược lại, server cục bộ sẽ truy vấn đến một Root
    Name Server gần nhất mà nó biết được. Root Name Server sẽ trả lời địa chỉ IP của Name Server quản lý miền au. Máy chủ name server cục bộ lại hỏi tiếp name server quản lý miền au và được tham chiếu đến máy chủ quản lý miền gov.au. Máy chủ quản lý gov.au chỉ dẫn máy name server cục bộ tham chiếu đến máy chủ quản lý miền gbrmpa.gov.au. Cuối cùng máy name server cục bộ truy vấn máy chủ quản lý miền gbrmpa.gov.au và nhận được câu trả lời.
    Các loại truy vấn : Truy vấn có thể ở 2 dạng :
    - Truy vấn đệ quy (recursive query) : khi name server nhận được truy vấn dạng này, nó bắt buộc phải trả về kết quả tìm được hoặc thông báo lỗi nếu như truy vấn này không phân giải được.
    Name server không thể tham chiếu truy vấn đến một name server khác. Name server có thể gửi truy vấn dạng đệ quy hoặc tương tác đến name server khác nhưng phải thực hiện cho đến khi nào có kết quả mới thôi.


    - Truy vấn tương tác (Iteractive query): khi name server nhận được truy vấn dạng này, nó trả lời cho Resolver với thông tin tốt nhất mà nó có được vào thời điểm lúc đó. Bản thân name server không thực hiện bất cứ một truy vấn nào thêm. Thông tin tốt nhất trả về có thể lấy từ dữ liệu cục bộ (kể cả cache). Trong trường hợp name server không tìm thấy trong dữ liệu cục bộ nó sẽ trả về tên miền và địa chỉ IP của name server gần nhất mà nó biết.


  4. #4
    AHN
    AHN đang ẩn
    iPMAC Pro Avatar của AHN
    Tham gia ngày
    09-07-08
    Đến từ
    http://quantrimang.tv
    Tuổi
    27
    Bài gửi
    556
    Thanks
    0
    Thanked 16 Times in 12 Posts

    Mặc định

    Một số khái niệm cơ bản

    Domain name và zone.

    Một miền gồm nhiều thực thể nhỏ hơn gọi là miền con (subdomain). Ví dụ, miền ca bao gồm nhiều miền con như ab.ca, on.ca, qc.ca,...(như Hình 1.7). Bạn có thể ủy quyền một số miền con cho những DNS Server khác quản lý. Những miền và miền con mà DNS Server được quyền quản lý gọi là zone.
    Như vậy, một Zone có thể gồm một miền, một hay nhiều miền con. Hình sau mô tả sự khác nhau giữa zone và domain.


    - Primary zone : Cho phép đọc và ghi cơ sở dữ liệu.
    - Secondary zone : Cho phép đọc bản sao cơ sở dữ liệu.
    - Stub zone : chứa bản sao cơ sở dữ liệu của zone nào đó, nó chỉ chứa chỉ một vài RR.

    Fully Qualified Domain Name (FQDN).

    Mỗi nút trên cây có một tên gọi(không chứa dấu chấm) dài tối đa 63 ký tự. Tên rỗng dành riêng cho gốc (root) cao nhất và biểu diễn bởi dấu chấm. Một tên miền đầy đủ của một nút chính là chuỗi tuần tự các tên gọi của nút hiện tại đi ngược lên nút gốc, mỗi tên gọi cách nhau bởi dấu chấm. Tên miền có xuất hiện dấu chấm sau cùng được gọi là tên tuyệt đối (absolute) khác với tên tương đối là tên không
    kết thúc bằng dấu chấm. Tên tuyệt đối cũng được xem là tên miền đầy đủ đã được chứng nhận (Fully Qualified Domain Name – FQDN).

    Sự ủy quyền(Delegation).

    Một trong các mục tiêu khi thiết kế hệ thống DNS là khả năng quản lý phân tán thông qua cơ chế uỷ quyền (delegation). Trong một miền có thể tổ chức thành nhiều miền con, mỗi miền con có thể được uỷ quyền cho một tổ chức khác và tổ chức đó chịu trách nhiệm duy trì thông tin trong miền con này. Khi đó, miền cha chỉ cần một con trỏ trỏ đến miền con này để tham chiếu khi có các truy vấn.
    Không phải một miền luôn luôn tổ chức miền con và uỷ quyền toàn bộ cho các miền con này, có thể chỉ có vài miền con được ủy quyền. Ví dụ miền hcmuns.edu.vn của Trường ĐHKHTN chia một số miền con như csc.hcmuns.edu.vn (Trung Tâm Tin Học), fit.hcmuns.edu.vn (Khoa CNTT) hay math.hcmuns.edu.vn (Khoa Toán), nhưng các máy chủ phục vụ cho toàn trường thì vẫn thuộc vào miền hcmuns.edu.vn.

    Forwarders.

    Là kỹ thuật cho phép Name Server nội bộ chuyển yêu cầu truy vấn cho các Name Server khác để phân giải các miền bên ngoài.
    Ví dụ: Trong Hình 1.8, ta thấy khi Internal DNS Servers nhận yêu cầu truy vấn của máy trạm nó kiểm tra xem có thể phân giải được yêu cầu này hay không, nếu không thì nó sẽ chuyển yêu cầu này lên Forwarder DNS server (multihomed) để nhờ name server này phân giải dùm, sau khi xem xét xong thì Forwarder DNS server (multihomed) sẽ trả lời yêu cầu này cho Internal DNS Servers hoặc nó sẽ
    tiếp tục forward lên các name server ngoài Internet.


    Stub zone.

    Là zone chứa bảng sao cơ sở dữ liệu DNS từ master name server, Stub zone chỉ chứa các resource record cần thiết như : A, SOA, NS, một hoặc vài địa chỉ của master name server hỗ trợ cơ chế cập nhật Stub zone, chế chứng thực name server trong zone và cung cấp cơ chế phân giải tên miền được hiệu quả hơn, đơn giản hóa công tác quản trị


    Dynamic DNS.

    Dynamic DNS là phương thức ánh xạ tên miền tới địa chỉ IP có tần xuất thay đổi cao. Dịch vụ DNS động (Dynamic DNS) cung cấp một chương trình đặc biệt chạy trên máy tính của người sử dụng dịch vụ dynamic DNS gọi là Dynamic Dns Client. Chương trình này giám sát sự thay đổi địa chỉ IP tại host và liên hệ với hệ thống DNS mỗi khi địa chỉ IP của host thay đổi và sau đó update thông tin vào cơ sở dữ liệu DNS về sự thay đổi địa chỉ đó.
    DNS Client đăng ký và cập nhật resource record của nó bằng cách gởi dynamic update.


    Các bước DHCP Server đăng ký và cập nhật resource record cho Client.


    Active Directory-integrated zone.

    Sử dụng Active Directory-integrated zone có một số thuận lợi sau:
    - DNS zone lưu trữ trong trong Active Directory, nhờ cơ chế này mà dữ liệu được bảo mật hơn.
    - Sử dụng cơ chế nhân bản của Active Directory để cập nhận và sao chép cơ sở dữ liệu DNS.
    - Sử dụng secure dynamic update.
    - Sử dụng nhiều master name server để quản lý tên miền thay vì sử dụng một master name server.
    Mô hình Active Directory-integrated zone sử dụng secure dynamic update.


  5. #5
    Thành viên năng nổ Avatar của TechPro
    Tham gia ngày
    13-08-08
    Tuổi
    29
    Bài gửi
    74
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Mặc định

    Bài DNS khá hay. Thanks AHN cái
    Mọi lần vẫn chưa hiểu kỹ

  6. #6
    LTG
    LTG đang ẩn
    Thành viên mới Avatar của LTG
    Tham gia ngày
    09-10-08
    Tuổi
    28
    Bài gửi
    43
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Mặc định

    Mình cũng có biết 1 chút về cái này Ngày trước làm 1 cái đề tài về DNS, giờ mình post lên các bạn tham khảo nhé.
    Có gì sai sót nhờ AHN và các bạn sửa giúp.

    1. Primary Name Server.

    Mỗi miền phải có một Primary Name Server. Server này được đăng kí trên Internet để quản lý miền.
    Mọi người trên Internet đều biết tên máy tình và địa chỉ IP của Server này. Người quản trị DNS sẽ tổ chức những tập tin CSDL trên Primary Name Server. Server này có nhiệm vụ phân giải tất cả các máy trong miền hay zone.

    2. Secondary Name Server.

    Mỗi miền có một Primary Name Server để quản lý CSDL của miền. Nếu như Server này tạm ngưng hoạt động vì một lý do nào đó thì việc phân giải tên máy tính thành địa chỉ IP và ngược lại xem như bị gián đoạn. Việc gián đoạn này làm ảnh hưởng rất lớn đến những tổ chức có nhu cầu trao đổi thông tin ra ngoài Internet cao. Nhằm khắc phục nhược điểm này, những nhà thiết kế đã đưa ra một Server dự phòng gọi là Secondary(hay Slave) Name Server. Server này có nhiệm vụ sao lưu tất cả những dữ liệu trên Primary Name Server và khi Primary Name Server bị gián đoạn thì nó sẽ đảm nhận việc phân giải tên máy tính thành địa chỉ IP và ngược lại. Trong một miền có thể có một hay nhiều Secondary Name Server. Theo một chu kỳ, Secondary sẽ sao chép và cập nhật CSDL từ Primary Name Server. Tên và địa chỉ IP của Secondary Name Server cũng được mọi người trên Internet biết đến.

    3. Caching Name Server.

    Caching Name Server không có bất kỳ tập tin CSDL nào. Nó có chức năng phân giải tên máy trên những mạng ở xa thông qua những Name Server khác. Nó lưu giữ lại những tên máy đã được phân giải trước đó và được sử dụng lại những thông tin này nhằm mục đích:
    - Làm tăng tốc độ phân giải bằng cách sử dụng cache.
    - Giảm bớt gánh nặng phân giải tên máy cho các Name Server.
    - Giảm việc lưu thông trên những mạng lớn.

    4. Resource Record (RR).
    RR là mẫu thông tin dùng để mô tả các thông tin về cơ sở dữ liệu DNS, các mẫu tin này được lưu trong các file cơ sở dữ liệu DNS (\systemroot\system32\dns).

    5. SOA(Start of Authority).

    Trong mỗi tập tin CSDL phải có một và chỉ một record SOA (start of authority). Record SOA chỉ ra rằng máy chủ Name Server là nơi cung cấp thông tin tin cậy từ dữ liệu có trong zone.
    Cú pháp của record SOA.

    [tên-miền] IN SOA [tên-server-dns] [địa-chỉ-email] (
    serial number;
    refresh number;
    retry number;
    experi number;
    Time-to-live number)


    - Serial : Áp dụng cho mọi dữ liệu trong zone và là 1 số nguyên. Trong ví dụ, giá trị này bắt đầu từ 1 nhưng thông thường người ta sử dụng theo định dạng thời gian như 1997102301. Định dạng này theo kiều YYYYMMDDNN, trong đó YYYY là năm, MM là tháng, DD là ngày và NN số lần sửa đổi dữ liệu zone trong ngày. Bất kể là theo định dạng nào, luôn luôn phải tăng số này lên mỗi lần sửa đổi dữ liệu zone. Khi máy máy chủ Secondary liên lạc với máy chủ Primary, trước tiên nó sẽ
    hỏi số serial. Nếu số serial của máy Secondary nhỏ hơn số serial của máy Primary tức là dữ liệu zone trên Secondary đã cũ và sau đó máy Secondary sẽ sao chép dữ liệu mới từ máy Primary thay cho dữ liệu đang có hiện hành.

    - Refresh: Chỉ ra khoảng thời gian máy chủ Secondary kiểm tra dữ liệu zone trên máy Primary để cập nhật nếu cần. Trong ví dụ trên thì cứ mỗi 3 giờ máy chủ Secondary sẽ liên lạc với máy chủ Primary để cập nhật dữ liệu nếu có. Giá trị này thay đổi tuỳ theo tần suất thay đổi dữ liệu trong zone.

    - Retry: nếu máy chủ Secondary không kết nối được với máy chủ Primary theo thời hạn mô tả trong refresh (ví dụ máy chủ Primary bị shutdown vào lúc đó thì máy chủ Secondary phải tìm cách kết nối lại với máy chủ Primary theo một chu kỳ thời gian mô tả trong retry. Thông thường giá trị này nhỏ hơn giá trị refresh.

    - Expire: Nếu sau khoảng thời gian này mà máy chủ Secondary không kết nối được với máy chủ Primary thì dữ liệu zone trên máy Secondary sẽ bị quá hạn. Một khi dữ liệu trên Secondary bị quá hạn thì máy chủ này sẽ không trả lời mọi truy vấn về zone này nữa. Giá trị expire này phải lớn hơn giá trị refresh và giá trị retry.

    - TTL: Viết tắt của time to live. Giá trị này áp dụng cho mọi record trong zone và được đính kèm trong thông tin trả lời một truy vấn. Mục đích của nó là chỉ ra thời gian mà các máy chủ Name Server khác cache lại thông tin trả lời. Việc cache thông tin trả lời giúp giảm lưu lượng truy vấn DNS trên mạng.

  7. #7
    LTG
    LTG đang ẩn
    Thành viên mới Avatar của LTG
    Tham gia ngày
    09-10-08
    Tuổi
    28
    Bài gửi
    43
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Mặc định

    6. NS (Name Server).
    Record tiếp theo cần có trong zone là NS (name server) record. Mỗi Name Server cho zone sẽ có một NS record.
    Cú pháp:

    [domain_name] IN NS [DNS-Server_name]

    Ví dụ 2: Record NS sau:
    t3h.com. IN NS dnsserver.t3h.com.
    t3h.com. IN NS server.t3h.com.
    chỉ ra 2 name servers cho miền t3h.com

    7. A (Address) và CNAME (Canonical Name).
    Record A (Address) ánh xạ tên máy (hostname) vào địa chỉ IP. Record CNAME (canonical name) tạo tên bí danh alias trỏ vào một tên canonical. Tên canonical là tên host trong record A hoặc lại trỏ vào 1 tên canonical khác.
    Cú pháp record A:

    [tên-máy-tính] IN A [địa-chỉ-IP]

    Ví dụ 1: record A trong tập tin db.t3h
    server.t3h.com. IN A 172.29.14.1
    diehard.t3h.com. IN A 172.29.14.4
    // Multi-homed hosts
    server.t3h.com. IN A 172.29.14.1
    server.t3h.com. IN A 192.253.253.1

    8. AAAA.
    Ánh xạ tên máy (hostname) vào địa chỉ IP version 6
    Cú pháp:

    [tên-máy-tính] IN AAAA [địa-chỉ-IPv6]

    9. SRV.
    Cung cấp cơ chế định vị dịch vụ, Active Directory sử dụng Resource Record này để xác định domain controllers, global catalog servers, Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) servers.
    Các field trong SVR:
    - Tên dịch vụ service.
    - Giao thức sử dụng.
    - Tên miền (domain name).
    - TTL và class.
    - Priority.
    - Weight (hỗ trợ load balancing).
    - Port của dịch vụ.
    - Target chỉ định FQDN cho host hỗ trợ dịch vụ.
    Ví dụ:
    _ftp._tcp.somecompany.com. IN SRV 0 0 21 ftpsvr1.somecompany.com.
    _ftp._tcp.somecompany.com. IN SRV 10 0 21 ftpsvr2.somecompany.com

    10. MX (Mail Exchange).

    DNS dùng record MX trong việc chuyển mail trên mạng Internet. Ban đầu chức năng chuyển mail dựa trên 2 record: record MD (mail destination) và record MF (mail forwarder) records. MD chỉ ra đích cuối cùng của một thông điệp mail có tên miền cụ thể. MF chỉ ra máy chủ trung gian sẽ chuyển tiếp mail đến được máy chủ đích cuối cùng. Tuy nhiên, việc tổ chức này hoạt động không tốt. Do đó, chúng được tích hợp lại thành một record là MX. Khi nhận được mail, trình chuyển mail (mailer) sẽ dựa vào record MX để quyết định đường đi của mail. Record MX chỉ ra một mail exchanger cho một miền - mail exchanger là một máy chủ xử lý (chuyển mail đến mailbox cục bộ hay làm gateway chuyền sang một giao thức chuyển mail khác như UUCP) hoặc chuyển tiếp mail đến một mail exchanger khác (trung gian) gần với mình nhất để đến tới máy chủ đích cuối cùng hơn dùng giao thức

    Để tránh việc gửi mail bị lặp lại, record MX có thêm 1 giá trị bổ sung ngoài tên miền của mail exchanger là 1 số thứ tự tham chiếu. Đây là giá trị nguyên không dấu 16-bit (0-65535) chỉ ra thứ tự ưu tiên của các mail exchanger.
    Cú pháp record MX:

    [domain_name] IN MX [priority] [mail-host]

    Ví dụ record MX sau :
    t3h.com. IN MX 10 mailserver.t3h.com.
    Chỉ ra máy chủ mailserver.t3h.com là một mail exchanger cho miền t3h.com với số thứ tự tham chiếu 10.
    Chú ý: các giá trị này chỉ có ý nghĩa so sánh với nhau. Ví dụ khai báo 2 record MX:
    t3h.com. IN MX 1 listo.t3h.com.
    t3h.com. IN MX 2 hep.t3h.com.
    Trình chuyển thư mailer sẽ thử phân phát thư đến mail exchanger có số thứ tự tham chiếu nhỏ nhất trước. Nếu không chuyển thư được thì mail exchanger với giá trị kế sau sẽ được chọn. Trong trường hợp có nhiều mail exchanger có cùng số tham chiếu thì mailer sẽ chọn ngẫu nhiên giữa chúng.

    11. PTR (Pointer).
    Record PTR (pointer) dùng để ánh xạ địa chỉ IP thành Hostname.
    Cú pháp:

    [Host-ID.{Reverse_Lookup_Zone}] IN PTR [tên-máy-tính]

    Ví dụ:
    Các record PTR cho các host trong mạng 192.249.249:
    1.14.29.172.in-addr.arpa. IN PTR server.t3h.com.
    Lần sửa cuối bởi LTG; 06-11-08 lúc 17:18

  8. #8
    Thành viên mới Avatar của hieupm1224
    Tham gia ngày
    06-10-08
    Bài gửi
    4
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Mặc định

    2 bai viet tren noi chung la kha day du va hay ve DNS.
    Nhung co ai biet lam the nao de truy van mot DNS sever
    Co ai code truy van va phuc dap cua DNS khong. Cho minh
    tham khao voi!

  9. #9
    AHN
    AHN đang ẩn
    iPMAC Pro Avatar của AHN
    Tham gia ngày
    09-07-08
    Đến từ
    http://quantrimang.tv
    Tuổi
    27
    Bài gửi
    556
    Thanks
    0
    Thanked 16 Times in 12 Posts

    Mặc định

    Theo mình biết, để xây dựng được một phần mềm truy vấn tới DNS Server và lấy được thông tin, bạn cần nắm rõ giao thức mà DNS Server sử dụng. Và yêu cầu kiến thức về lập trình mạng khá cao. ^_^
    Bạn có thể vào Code Project để tìm kiếm những phần mềm mẫu để tham khảo thêm.

  10. #10
    Thành viên mới Avatar của tung127
    Tham gia ngày
    12-03-09
    Tuổi
    30
    Bài gửi
    1
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Mặc định

    thanhtung xin cam on

+ Trả lời chủ đề
Trang 1/2 1 2 CuốiCuối

Thông tin chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đọc bài này. (0 thành viên và 1 khách)

     

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
muagi.vn